Đang tra từ...

Số câu hỏi: 23
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1. Xét bốn tỉ thế A, B, C, D có cùng thế tích. Tỉ thế A thuộc tế bào da, tỉ thế B thuộc tế bào cơ tim, tỉ thế C thuộc tế bào xương, tỉ thế D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, tỉ thế nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
2
Câu 2. Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ


A. \(NO_3^- \rightarrow NO_2^- \rightarrow NH_4^+\) B. \(NH_4^+ \rightarrow NO_2^- \rightarrow NO_3^-\) C. \(NO_3^- \rightarrow NO_2^- \rightarrow NH_4^+ \) D. \(NH_4^+ \rightarrow NO_3^- \rightarrow NH_3\)
3
Câu 3. Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là
4
Câu 4. Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn có khác biệt gì với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là
5
Câu 5. Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa tim trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai nào sau đây thu được thế hệ con có tỉ lệ 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng?
6
Câu 6. Ở cửu, allele D quy định lông dài trội hoàn toàn so allele với d quy định lông ngắn. Khi kiểm tra một đàn cửu, người ta phát hiện cửu lông ngắn chiếm 1%. Giả sử đàn cửu có 4500 con và đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền, số cửu lông dài thuần chủng là:
7
Câu 7. Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:


- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.


- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.


Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, kết luận nào không đúng?
8
Câu 8. Ở gà, màu lông do một gene có hai allele quy định, allene trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Gà trống lông đen × Gà mái lông vằn, thu được F₁ có tỉ lệ: 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen. F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. F₂ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₃. Theo lý thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F₃, số gà có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ


A. 25%. B. 50%. C. 20%. D. 75%.
9
Câu 9. Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene nằm trên NST thường có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành các phép lai sau:


Phép laiThế hệ PTỉ lệ kiểu hình ở F₁ (%)
ĐỏVàngNâuTrắng
1Cá thể mắt đỏ × Cá thể mắt nâu2525500
2Cá thể mắt vàng × Cá thể mắt vàng075025



Cho cá thể mắt nâu ở thể hệ P của phép lai 1 giao phối với 1 trong 2 cá thể mắt vàng ở thể hệ P của phép lai 2, thu được đời con. Theo lí thuyết, đời con có thể có tỉ lệ


A. 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng.


B. 25% cá thể mắt đỏ : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng.


D. 75% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng.
10
Câu 10. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?


A. Bộ xương của người Việt Cố đã được tìm thấy trong các lớp đất ở Chùa Sò – xã Thạch Lạc có niên đại hơn 4000 năm.


B. Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giốngnhau.


C. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.


D. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
11
Câu 11. Darwin quan niệm biến dị cá thể là :


A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động


B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động cùa ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được


C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản


D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
12
Câu 12. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là


A. Hiệu ứng sáng lập. B. Dòng gene. C. Hiệu ứng cố chai. D. Chọn lọc tự nhiên.
13
Câu 13. Đotdo đã làm thí nghiệm: chia một quần thể ruồi giấm thành 2 loại và nuôi bằng hai môi trường khác nhau chứa tinh bột và chứa đường mantose. Sau đó bà cho 2 loại ruồi sống chung và nhận thấy "ruồi mantose" không thích giao phối với "ruồi tinh bột". Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản, đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng con đường:


A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái. C. Cách li tập tính. D. Lai xa và đa bội hóa.
14
Câu 14. Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, bò sát cố ngự trị ở kì nào sau đây?


A. Kỉ Jurassic. B. Kỉ Cretaceous. C. Kỉ Permian. D. Kỉ Cacbonifereous.
15
3

Câu 15. Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây:


Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là
16
Câu 16. Ví dụ nào sau đây minh họa cho một quần thể sinh vật?
17
Câu 17. Sơ đồ dưới đây mô tả về ổ sinh thái về dinh dưỡng của 4 loài chim ăn hạt về kích thước hạt.


Kết luận nào dưới đây không đúng?
18
Câu 18. Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?


A. Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân


C. Gà rừng chết rét D. Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần
19
Câu 1. Các phân tử sinh học có thể được nhận biết bằng thí nghiệm với thuốc thử đặc trưng.


- Nhận biết sự có mặt của protein bằng phản ứng Biuret dựa trên tương tác của các liên kết peptide trong phân tử protein với ion \(Cu^{2+}\). Tạo thành phức chất có màu tím.


- Để nhận biết đường khử (glucose), người ta sử dụng phản ứng với Benedict ở nhiệt độ cao. Hình dưới đây mô tả tóm tắt các thí nghiệm nhận biết các phân tử trên.


Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?


a) Dung dịch M chứa protein.


b) Dung dịch N chứa glucose.


d) Thí nghiệm 2 căn tiến hành ở nhiệt độ thường.


c) Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

![](images/0.jpg)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2. Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha. Dựa vào sơ đồ cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?


a) Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha co dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.


b) Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ – thất đóng lại, các van động mạch mở ra.


c) Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.

![](images/0.jpg)




d) Ở pha (1), cả 4 tâm đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3. Nghiên cứu sự di truyền của bốn giống ngô có các kiểu gene như bảng dưới đây:


GiốngNo (1)No (2)No (3)No (4)
Kiểu geneAABbDdAAbbDDaaBBddAabbdd



Quy ước: A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với a hạt nhỏ; B quy định hạt đầy trội hoàn toàn so với b hạt lép; D quy định khả năng chống sâu bệnh trội hoàn toàn so với d không có khả năng chống chịu sâu bệnh. Các alelle trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Phát biểu nào sau đây không đúng?


a) Để tạo ưu thế lai cao nhất và sử dụng ở F₁ nhà chọn giống cho lai giữa giống (2) và (3) với nhau.


b) Trong số các giống trên giống (2) và giống (4) là giống có đặc tính di truyền ổn định nhất.


c) Giả sử tính trạng hạt tròn, đầy và khả năng chống chịu sâu bệnh là tính trạng tốt các nhà chọn giống có thể tiến hành nuôi cấy hạt phân của giống (1).


d) Sau khi tạo ưu thế lai giữa giống (2) và giống (3) các nhà khoa học có thể nhân giống nhanh và tránh hiện tượng thoái hóa giống ở F₁ bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 4. Ốc bưởu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài


Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Hình 6 thể hiện sự thay đổi mức độ che phủ của một số loài điển hình, hàm lượng chất thải, mật độ ốc/m² và độ giàu loài trong quần xã trước và sau khi có mật ốc bưởu vàng (vào ngày 0). Biết rằng các yếu tố môi trường không ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc của quần xã.


Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không đúng?


a) Ốc bưởu vàng sử dụng lúa nước, bèo tắm

![](images/1.jpg)




và tảo làm thức ăn. Bèo tắm và tảo là thức ăn chủ yếu của ốc bưởu vàng.


b) Từ ngày 0 đến 20 ngày số lượng bèo tắm và tảo tăng cao do giảm sự cạnh tranh với lúa nước.


c) Mật độ ốc tăng cao là nguyên nhân làm số lượng bèo tắm và tảo giảm mạnh từ ngày 20 đến ngày 60.


d) Sau thu hoạch, bổ sung thiên địch như thả vịt ăn ốc để hạn chế sự phá hoại của ốc ở lứa sau.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 1. Trong số các hormone sinh trưởng ở thực vật sau: Auxin, Gibberellin, Cytokinin, Abscisic acid, Ethylene. Có bao nhiêu loại hormone ức chế?

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/23
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)